Chữa bệnh tim mạch, hở van tim, suy tim, tim bẩm sinh

Bệnh nhân khỏi bệnh tim bẩm sinh

(BN khỏi bệnh tim bẩm sinh thông liên thất) Cháu Mai Thị Hằng – SN: 1996. Là con của em gái tôi bị bệnh tim bẩm sinh.Cháu sinh ra rất yếu, nuôi cháu rất vất vả, ốm đau liên miên. Khi đi khám thì biết bị tim bẩm sinh, thông liên thất.

Bệnh nhân khỏi bệnh hở van tim 2 lá, 3 lá nặng, suy tim

Hở van tim 2 lá, 3 lá - Bệnh nhân khỏi bệnh hở van tim, suy tim - Nhà thuốc bắc gia truyền Kim Tuấn Bùi Văn Đinh, 67 tuổi.

Chữa bệnh tim không cần phẫu thuật thay van tim

(Bệnh nhân khỏi bệnh phẫu thuật thay van tim) Ông: Nguyễn Văn Thảo – SN: 1946. Đ/c: Bình Minh – Vĩnh Long – Đồng Tháp. Bị bệnh tim đã lâu...

Hiển thị các bài đăng có nhãn Hở van tim. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Hở van tim. Hiển thị tất cả bài đăng

10/6/13

Bệnh hở van tim 2 lá



Tin liên quan:

Nguyên nhân

- Thoái hoá dạng nhầy
- Bất thường lá van: viêm nội tâm mạc, hậu thấp, viêm gan, viêm van (bệnh collagen), bẩm sinh.
- Dãn vòng van: mọi nguyên nhân làm dãn thất T.
- Đứt dâu chằng trụ cơ: tự nhiên, viêm nội tâm mạc, bệnh collagen.
- Rối loạn chức năng cơ nhú: thiếu máu cơ tim / nhồi máu cơ tim (thường bị cơ nhú sau vì nó chỉ được cung cấp một mình nhánh xuống sau của động mạch vành P trong khi cơ nhú trước bên được cung cấp bởi nhánh chéo và nhánh bờ), bệnh cơ tim, thâm nhiễm.

Biểu hiện lâm sàng

- Cấp tính: phù phổi, tụt huyết áp.
- Mãn tính: khó thở nặng dần lên khi gắng sức, mệt, rung nhĩ, tăng áp phổi.

Khám thực thể

- Âm thồi toàn tâm thu, âm sắc cao ở mõm lan đến nách, ­ khi làm nghiệm pháp nắm chặt bàn tay ( nhạy cảm 68%, chuyên biệt 92%), ¯với Valsalva ( nhạy cảm 93%).

- Mỏm tim ­ động và lệch ngoài, T1 mờ, có thể có rung miêu, có thể có T3.
Xét nghiệm chẩn đoán

- ECG: Lớn nhĩ, phì đại thất T, có thể rung nhĩ.

- XQ ngực: dân nhĩ, dãn thất T, có thể có u huyết phổi.

- Siêu âm tim: mức độ hở van hai lá (dựa trên kích thước dòng phụ ngược) và chức năng thất T (EF vượt quá mức bình thường khi còn bù, EF <60% khi hở van hai lá nặng ® suy thất T).

- Thông tim: sóng v của đường biểu diễn áp lực mao mạch phổi bít, thất T đồ biết mức độ hở van hai lá và EF của thất T.

Điều trị

- Thuốc:

- ¯ hậu tải: UCMC dạng angiotensin, hydralazine/ nitrat (có lợi chưa được chứng minh).

- ¯ tiền tải: (điều trị ứ huyết phổi và ¯ số lượng hở van hai lá bằng cách ¯ lỗ van hai lá) lợi tiểu, nitrate.

- ­ co sợi cơ: digoxin.

- Dự phòng viêm nội tâm mạc.

- Phẫu thuật (sửa van được ưa thích hay hơn thay van)

- Hở van hai lá cấp tính hoặc có triệu chứng.

- Hở van hai lá không triệu chứng với thất T mất bù (EF < 55-60% hoặc đường kính thất T thì tâm trương > 45mm) (Circulation 81:1173, 1990).

- Đặt bóng dội nghịch trong động mạch chủ, như là cầu nối cho phẫu thuật.

Tiên lượng

- Không triệu chứng: sống còn 5 năm với điều kiện trị bằng thuốc : 80%

- Có triệu chứng: sống còn 5 năm với điều kiện trị bằng thuốc : 45%.

Theo ykhoa.net